khi khu

Học thuật
Thân thiện
khi khu

Đường núi khi khu khiến việc đi lại rất khó khăn.

Định nghĩa
  1. Tính từ:
    • Khấp khểnh, gập gềnh, không bằng phẳng: Dùng để mô tả bề mặt nhiều chỗ lồi lõm, lên xuống không đều, gây khó khăn cho việc di chuyển. Từ này thường được dùng trong văn chương, cổ văn hoặc lối nói trang trọng, ít dùng trong khẩu ngữ hàng ngày.
dụ sử dụng
  • Tính từ:
    • Đường núi khi khu. (Con đường núi gập gềnh, khấp khểnh.)
    • Lối mòn khi khu khó đi. (Con lối mòn gập gềnh thì khó đi.)
    • Cuộc đời khi khu lắm nỗi truân chuyên. (Cuộc đời gập ghềnh lắm nỗi gian truân. - Cách dùng ẩn dụ, văn chương)
Các cách sử dụng nâng cao
  • Dùng trong văn chương, thơ ca: Từ "khi khu" thường xuất hiện trong các tác phẩm văn học cổ điển hoặc thơ ca để tạo hình ảnh gợi cảm, trang trọng về sự không bằng phẳng, gian truân.

    • Bước chân qua bao nẻo khi khu. (Bước chân đi qua bao nhiêu nẻo đường gập ghềnh.)
  • Dùng với nghĩa bóng: Để von, mô tả một cuộc sống, sự nghiệp hay quá trình nhiều trắc trở, khó khăn.

    • Sự nghiệp khi khu mấy thuở. (Sự nghiệp lắm lúc gập ghềnh.)
Biến thể từ gần giống
  • Khấp khểnh (tính từ): Gập ghềnh, không bằng phẳng (thông dụng hơn "khi khu").

    • Mặt bàn khấp khểnh. (Mặt bàn không bằng phẳng.)
  • Gập gềnh (tính từ): nhiều chỗ lồi lõm, lên xuống (thường dùng cho đường ).

    • Đường gập gềnh. (Con đường lồi lõm.)
  • Mấp mô (tính từ): chỗ cao chỗ thấp, không phẳng (thông dụng).

    • Mặt đường mấp mô. (Mặt đường không bằng phẳng.)
Từ đồng nghĩa
  • Khấp khểnh: Không bằng phẳng, chỗ lồi chỗ lõm.
  • Gập gềnh: (Đường) nhiều chỗ lên xuống.
  • Mấp mô: Không bằng phẳng, gồ ghề.
Từ trái nghĩa
  • Bằng phẳng: Phẳng lì, không chỗ gồ ghề.
  • Phẳng lì: Rất phẳng, nhẵn.
  • Bằng thẳng: Phẳng thẳng (ít dùng).
khi khu

Đường núi khi khu khiến việc đi lại rất khó khăn.

  1. Khấp khểnh, gập gềnh: Đường núi khi khu.